413 lượt xem Tác giả: TIẾN SĨ, LƯƠNG Y QUỐC GIA NGÔ ĐỨC VƯỢNG

Ung thư buồng trứng: Dấu hiệu, triệu chứng, các giai đoạn, cách điều trị

Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư đường sinh dục thường gặp ở phụ nữ. Ung thư buồng trứng, ung thư vú và ung thư cổ tử cung là bệnh có diễn tiến âm thầm, không rõ nguyên nhân và rất khó để phát hiện. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn hơn, bệnh nhân có khả năng bị di căn sang các cơ quan khác và có nguy cơ tử vong cao. Vậy đâu là những dấu hiệu, triệu chứng, các giai đoạn và cách điều trị bệnh hiệu quả?

Buồng trứng là gì?

Buồng trứng là cơ quan sinh sản vùng chậu của phụ nữ, nơi chứa buồng trứng, chịu trách nhiệm sản xuất hormone sinh dục. Chúng tạo ra các hormone bao gồm cả estrogen, kích hoạt kinh nguyệt. Chúng là cơ quan ghép nối nằm ở hai bên tử cung trong dây chằng rộng bên dưới ống tử cung (ống dẫn trứng). Buồng trứng nằm trong một không gian được liên kết bởi các mạch bên ngoài, động mạch rốn và niệu quản. Buồng trứng có nhiệm vụ chứa và giải phóng noãn, hoặc trứng, cần thiết cho quá trình sinh sản. Khi mới sinh, bé gái có khoảng 1-2 triệu trứng, nhưng chỉ 300 trong số những quả trứng này sẽ trưởng thành và được giải phóng với mục đích thụ tinh.

Ung thư buồng trứng là gì?

Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất ở phụ nữ, một phần là do bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn. Rất nhiều người quan tâm đến việc tìm kiếm một xét nghiệm hoặc kết hợp các xét nghiệm có thể phát hiện ung thư buồng trứng ở giai đoạn sớm, có thể điều trị được. Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn chưa chỉ ra rằng các xét nghiệm sàng lọc làm giảm nguy cơ tử vong vì căn bệnh này.

Ung thư buồng trứng xuất hiện khi các tế bào bất thường trong buồng trứng phát triển không kiểm soát được. Thông thường, các tế bào trong cơ thể phân chia và hình thành các tế bào mới để thay thế các tế bào chết và sửa chữa các thương tổn. Tuy nhiên, các tế bào ung thư sống lâu hơn các tế bào bình thường và tiếp tục phân chia tạo ra các tế bào bất thường mới và hình thành lên khối u tại buồng trứng.

ung-thu-buong-trung

Các loại ung thư buồng trứng

Các loại ung thư buồng trứng được xác định bằng cách dựa vào vị trí bắt đầu và phát triển của khối u ung thư. Ung thư buồng trứng được chia thành 3 loại chính như sau:

  • Ung thư biểu mô buồng trứng: tế bào ung thư bắt đầu hình thành và phát triển ở lớp mô mỏng bao phủ bên ngoài buồng trứng. Có khoảng 90% phụ nữ mắc bệnh là các khối ung thư biểu mô buồng trứng.
  • Ung thư buồng trứng mô đệm: khối u hình thành ở lớp mô chứa tế bào sản xuất hormone và chẩn đoán sớm hơn các khối u ở vị trí khác. Trường hợp này rất ít gặp, chỉ chiếm khoảng 7%.
  • Ung thư tế bào mầm buồng trứng: bắt đầu trong các tế bào chịu trách nhiệm sản xuất trứng. Đây là trường hợp ung thư buồng trứng rất hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 3% và có xu hướng xảy ra ở phụ nữ trẻ tuổi hơn.

​Ung thư biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng và ung thư phúc mạc đều phát triển trong cùng một loại tế bào và rất giống nhau. Nghiên cứu gần đây cho thấy rằng nhiều bệnh ung thư biểu mô bắt đầu từ các ống dẫn trứng. Ung thư buồng trứng có nguy cơ lây lan từ buồng trứng đến cơ hoành, lớp niêm mạc của ổ bụng (phúc mạc), và lớp mô mỡ treo bên trong ổ bụng (màng bụng).

Dấu hiệu, triệu chứng ung thư buồng trứng

Ung thư buồng trứng trong giai đoạn đầu thường rất khó phát hiện. Bởi buồng trứng là hai cơ quan nhỏ, hình quả hạnh nằm hai bên tử cung và nằm sâu trong khoang bụng. Nên rất khó để nhận biết được những dấu hiệu bất thường bên trong nó. Tuy nhiên, nếu bạn quan sát kỹ những thay đổi của cơ thể thì vẫn có thể nhận biết được các triệu chứng ung thư buồng trứng dưới đây:

  • Bụng phình to.
  • Cảm thấy đau vùng chậu hoặc vùng bụng dưới.
  • Cảm thấy chán ăn hoặc nhanh no dù ăn rất ít.
  • Tần suất đi tiểu tăng lên, luôn trong tình trạng cần phải đi tiểu gấp.
  • Mệt mỏi dù nghỉ ngơi đầy đủ.
  • Ợ chua hoặc liên tục cảm thấy đầy hơi.
  • Khó tiêu dai dẳng hoặc cảm thấy buồn nôn, nôn.
  • Đau khi quan hệ tình dục.
  • Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi.
  • Cân nặng giảm bất thường.

Nếu nhận thấy các biểu hiện trên kéo dài hơn 2 tuần mà không thuyên giảm, phụ nữ nên đến bệnh viện chuyên khoa để kiểm tra sức khỏe. Bởi đây có thể là triệu chứng của các bệnh phụ khoa khác hoặc là dấu hiệu ung thư buồng trứng tiến triển.

dau-hieu-trieu-chung-ung-thu-buong-trung

Phụ nữ có xu hướng bỏ qua các dấu hiệu ban đầu của ung thư buồng trứng và nghĩ rằng các triệu chứng của họ chỉ đơn giản là liên quan đến lão hóa, tăng cân hoặc các vấn đề khác ít nghiêm trọng hơn. Đó là nguyên nhân khiến ung thư buồng trứng rất khó phát hiện sớm.

Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng

Hiện nay, y học không rõ nguyên nhân gây ung thư buồng trứng là gì. Tuy nhiên, các bác sĩ có thể xác định được những yếu tố nguy cơ mắc ung thư buồng trứng. Cụ thể như sau:

  • Độ tuổi: theo các bác sĩ, phụ nữ trên 50 tuổi, phụ nữ sau khi mãn kinh có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, hiện nay vẫn có nhiều trường hợp bệnh nhân ung thư buồng trứng ở độ tuổi rất trẻ, điều này thường liên quan đến các yếu tố di truyền.
  • Trong gia đình có người thân mắc bệnh ung thư buồng trứng: bạn có nhiều nguy cơ mắc ung thư buồng trứng nếu trong gia đình có tiền sử mắc bệnh này, đặc biệt là nếu một người thân (chị hoặc mẹ) đã từng mắc bệnh này.
  • Di truyền: hiện tượng này xảy ra do bạn thừa hưởng gen bị lỗi (đột biến) là BRCA1 hoặc BRCA2. Các gen này làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư khác nhau như ung thư trực tràng, ung thư vú và ung thư buồng trứng.
  • Liệu pháp thay thế hormone estrogen: là phương pháp điều trị giúp làm giảm các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh (bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm, giảm ham muốn, khô âm đạo,…) và thay thế các hormone ở mức độ thấp hơn. Theo các bác sĩ, liệu pháp n
    ày có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư buồng trứng nếu bạn sử dụng nó lâu dài với liều lượng lớn.
  • Tiền sử mắc bệnh lạc nội mạc tử cung: phụ nữ dễ có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng hơn nếu bị bệnh này. Bởi trong lạc nội mạc tử cung, các tế bào thường lót dạ con sẽ phát triển ở vị trí khác trên cơ thể như buồng trứng hoặc dạ dày. Phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung có nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng cao hơn.
  • Thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.
  • Hút thuốc, uống rượu bia làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư: Những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn so với người không hút.
  • Bệnh tiểu đường: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn 20-25%.
  • Tiếp xúc với amiăng: đây là chất liệu màu trắng, thường được sử dụng trong các tòa nhà cách nhiệt, lát sàn và lợp mái.

Chẩn đoán ung thư buồng trứng

Hiện tại không có xét nghiệm tầm soát ung thư buồng trứng hiệu quả. Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị ung thư buồng trứng, bạn có thể thực hiện một số xét nghiệm và chụp cắt lớp được mô tả trong phần này. Các xét nghiệm này có thể cho biết nếu có bất kỳ bất thường nào cần được theo dõi bằng sinh thiết.

Cách duy nhất để xác định ung thư buồng trứng là lấy mẫu mô (sinh thiết) và xem xét các tế bào dưới kính hiển vi.

Khám vùng chậu

Bác sĩ sẽ kiểm tra xem có khối u hoặc cục u nào không bằng cách sờ bụng. Để kiểm tra tử cung và buồng trứng, họ sẽ đặt hai ngón tay vào bên trong âm đạo của bạn đồng thời dùng tay kia ấn vào bụng. Bạn cũng có thể khám âm đạo bằng mỏ vịt, một dụng cụ tách các thành của âm đạo.

Khám bên trong không đau nhưng có thể khó chịu. Bác sĩ cũng có thể thực hiện kiểm tra trực tràng kỹ thuật số, đặt ngón tay đeo găng vào hậu môn để cảm nhận mô phía sau tử cung.

Xét nghiệm máu CA125

Bạn có thể xét nghiệm máu để kiểm tra các protein do ung thư tạo ra. Những protein này được gọi là chất chỉ điểm khối u. Dấu hiệu khối u phổ biến nhất đối với ung thư buồng trứng là CA125.

native-ads---dieu-tri-benh-ung-thu

Mức độ CA125 có thể cao hơn ở một số phụ nữ bị ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, nó cũng có thể tăng lên vì những lý do khác ngoài ung thư, bao gồm rụng trứng, kinh nguyệt, hội chứng ruột kích thích, bệnh gan hoặc thận, lạc nội mạc tử cung hoặc u xơ tử cung.

Xét nghiệm máu CA125 không được sử dụng để tầm soát ung thư buồng trứng ở những phụ nữ không có bất kỳ triệu chứng nào.

Xét nghiệm CA125 chính xác hơn trong việc chẩn đoán ung thư buồng trứng ở phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh (sau mãn kinh) so với những người chưa mãn kinh (tiền mãn kinh). Ở giai đoạn đầu thường có mức CA125 bình thường. Đây là lý do tại sao bác sĩ thường kết hợp xét nghiệm CA125 với siêu âm để phát hiện sớm tình trạng phát triển của bệnh.

Nếu bạn bị phát hiện mắc bệnh ung thư buồng trứng, xét nghiệm máu có thể được sử dụng để kiểm tra xem liệu pháp điều trị có hiệu quả hay không. Mức CA125 giảm có nghĩa là nó đang hoạt động và CA125 tăng có thể có nghĩa là phương pháp điều trị không hoạt động hiệu quả, nhưng mức CA125 chỉ là một mục được nhóm điều trị sử dụng để đánh giá phản ứng của phụ nữ với điều trị.

Siêu âm

Siêu âm vùng chậu

Siêu âm vùng chậu sử dụng tiếng vọng từ sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của tử cung và buồng trứng trên máy tính.

Siêu âm bụng

Bạn sẽ nằm trên bàn khám trong khi bác sĩ siêu âm di chuyển một thiết bị cầm tay nhỏ gọi là đầu dò lên vùng bụng.

Siêu âm qua ngã âm đạo

Bác sĩ siêu âm sẽ đưa một đầu dò nhỏ vào âm đạo . Nó sẽ được bao phủ bởi một lớp vỏ nhựa và gel dùng một lần để dễ dàng lắp vào hơn. Một số phụ nữ cảm thấy thủ thuật này không thoải mái, nhưng nó không gây đau đớn.

Siêu âm qua ngã âm đạo thường là loại siêu âm được ưa chuộng vì nó cung cấp hình ảnh rõ ràng hơn về buồng trứng và tử cung.

Chụp CT

Chụp CT (chụp cắt lớp vi tính) sử dụng chùm tia X để chụp ảnh bên trong cơ thể. Nó được sử dụng để tìm kiếm các dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan rộng, nhưng chụp CT có thể không phát hiện được tất cả các khối u buồng trứng. Chụp CT thường được thực hiện tại bệnh viện hoặc phòng khám X quang.

Bạn sẽ được yêu cầu không ăn hoặc uống trong vài giờ (nhanh) trước khi chụp. Thuốc nhuộm dạng lỏng, đôi khi được gọi là chất cản quang, có thể được tiêm vào một trong các tĩnh mạch để giúp hình ảnh rõ ràng hơn.

Bạn sẽ nằm trên bàn di chuyển ra vào máy quét. Quá trình quét mất 10–20 phút, nhưng có thể mất thêm thời gian để chuẩn bị và sau đó chờ quét. Mặc dù chụp CT có thể ồn ào, nhưng nó không gây đau đớn. Hầu hết phụ nữ có thể về nhà ngay sau khi quá trình chụp CT kết thúc.

Các giai đoạn của ung thư buồng trứng

Hiện nay, các bác sĩ thường dựa vào mức độ và tình trạng di căn của khối u để xác định giai đoạn bệnh. Có 4 giai đoạn ung thư buồng trứng như sau:

Ung thư buồng trứng ở giai đoạn 1

Theo các bác sĩ, có khoảng 15% phụ nữ mắc ung thư buồng trứng được chẩn đoán ở thời kỳ này. Ở giai đoạn 1, ung thư được tìm thấy ở 1 hoặc cả 2 bên buồng trứng và phân thành 3 giai đoạn nhỏ hơn:

  • Giai đoạn 1A: ung thư chỉ giới hạn hoặc khu trú ở bên trong một buồng trứng.
  • Giai đoạn 1B: ung thư được tìm thấy ở cả hai buồng trứng.
  • Giai đoạn 1C: ung thư được tìm thấy bên trong một hoặc cả hai buồng trứng; trên bề mặt bên ngoài của một/cả hai buồng trứng; nang bao bọc bên ngoài buồng trứng bị vỡ; trong dịch khoang phúc mạc hoặc trong dịch rửa của phúc mạc (mô lót trong khoang phúc mạc).

Ung thư buồng trứng ở giai đoạn 2

Ở giai đoạn này, ung thư đã bắt đầu di căn sang các cơ quan khác của vùng chậu. Giai đoạn 2 chỉ chiếm khoảng 19% trong các ca được chẩn đoán ung thư buồng trứng.

  • Giai đoạn 2A: ung thư đã lan đến tử cung hoặc ống dẫn trứng.
  • Giai đoạn 2B: ung thư đã lan sang các mô khác trong khung chậu.
  • Giai đoạn 2C: ung thư bắt đầu lan đến tử cung, ống dẫn trứng hoặc các cơ quan khác trong khung chậu.

cac-giai-doan-ung-thu-buong-trung

Ung thư buồng trứng giai đoạn 3

Ung thư giai đoạn 3 là tình trạng ung thư đã bắt đầu di căn ra ngoài khung chậu và các hạch bạch huyết lân cận. Theo thống kê, có khoảng 60% trường hợp ung thư buồng trứng được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn này. Ung thư giai đoạn 3 được chia thành:

  • Giai đoạn 3A: ung thư đã di căn vi thể (chỉ có thể nhìn thấy bằng kính hiển vi) ra ngoài khung chậu đến niêm mạc của ổ bụng và các hạch bạch huyết trong ổ bụng.
  • Giai đoạn 3B: ung thư đã lan ra ngoài khung chậu đến niêm mạc bụng và có thể nhìn thấy bằng mắt thường, kích thước nhỏ hơn 2cm.
  • Giai đoạn 3C: ung thư đã bắt đầu lan đến phúc mạc hoặc các hạch bạch huyết trong ổ bụng. Kích thước của ung thư trong thời kỳ này đã lớn hơn 2cm.

Ung thư buồng trứng giai đoạn cuối

Ở giai đoạn này, ung thư đã bắt đầu lan ra ngoài ổ bụng để đến các cơ quan khác trên cơ thể như phổi, mô bên trong gan,… Các giai đoạn nhỏ hơn của ung thư buồng trứng mức độ 4 bao gồm:

  • Giai đoạn 4A: ung thư nằm ở dịch bao quanh phổi.
  • Giai đoạn 4B: ung thư đã đi đến bên trong lá lách, gan hoặc các cơ quan ở xa khác như da hoặc não.

Cách chữa, điều trị ung thư buồng trứng

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng có thể gồm các phương pháp như phẫu thuật, hóa – xạ trị, liệu pháp nhắm mục tiêu,… Bác sĩ sẽ căn cứ vào giai đoạn ung thư, sức khỏe tổng quát của người bệnh mà có kế hoạch điều trị cụ thể với những phương pháp phù hợp.

Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp chữa ung thư buồng trứng được sử dụng hầu hết trong các giai đoạn của bệnh. Mục đích của phương pháp này chính là cắt bỏ toàn bộ ung thư trong cơ thể bệnh nhân hoặc loại đi càng nhiều khối u ác tính càng tốt (giai đoạn cuối).

phau-thuat-ung-thu-buong-trung

Các phương pháp phẫu thuật ung thư buồng trứng thường được sử dụng:

  • Phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng.
  • Phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoặc toàn bộ tử cung.
  • Phẫu thuật cắt bỏ lớp mô mỡ trong bụng.
  • Nếu tế bào ung thư được tìm thấy ở 1 hoặc cả hai bên buồng trứng, bệnh nhân có thể được phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng hoặc vòi trứng. Cách này giúp bảo toàn tử cung cho phụ nữ vẫn muốn sinh con.

Hóa trị liệu

Đây là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc hóa trị thường được truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch hoặc dùng dưới dạng viên nén. Hầu hết phụ nữ bị bệnh ung thư buồng trứng đều phải hóa trị bổ trợ cho phẫu thuật.

  • Hóa trị trước khi phẫu thuật: thu nhỏ kích thước khối u, giúp loại bỏ dễ dàng hơn.
  • Sau khi phẫu thuật: tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại và ngăn không cho chúng tái phát.

Hóa trị liệu được thực hiện theo chu kỳ, sau thời gian điều trị sẽ là thời gian nghỉ ngơi để cơ thể phục hồi. Bệnh nhân sẽ phải thực hiện trung bình là 6 chu kỳ hóa trị và chu kỳ kéo dài khoảng 3 tuần.

Hóa trị có thể gây ra một số tác dụng phụ như: mệt mỏi, ăn không ngon, bị tiêu chảy, tăng nguy cơ nhiễm trùng, rụng tóc,… Các tác dụng phụ này có thể được kiểm soát bằng thuốc và chúng sẽ hết dần sau khi ngừng điều trị.

Xạ trị

Đây là phương pháp sử dụng các chùm tia bức xạ năng lượng cao (tia X, proton) được định hướng cẩn thận để loại bỏ các tế bào ung thư. Xạ trị thường không được sử dụng là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư buồng trứng mà thường được dùng để bổ trợ cho phương pháp phẫu thuật:

  • Trước phẫu thuật: thu nhỏ kích thước khối u.
  • Sau khi phẫu thuật K buồng trứng: loại bỏ các tế bào ung thư mà phương pháp phẫu thuật không thể tiếp cận.

Bên cạnh đó, xạ trị còn có thể kết hợp với phương pháp hóa trị để làm giảm các triệu chứng nếu ung thư buồng trứng đã di căn và không thể chữa khỏi.

Liệu pháp nhắm mục tiêu

Liệu pháp nhắm mục tiêu là phương pháp sử dụng các loại thuốc với mục đích thay đổi cách thức hoạt động của tế bào và giúp ngăn chặn ung thư phát triển và có thể xâm lấn sang cơ quan khác. Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh nhân đều được điều trị ung thư buồng trứng bằng các liệu pháp nhắm mục tiêu.

Có 2 loại thuốc được sử dụng trong liệu pháp nhắm mục tiêu cho bệnh nhân:

  • Olaparib (Lynparza).
  • Niraparib (Zejula).

Các loại thuốc này thường được sử dụng dưới dạng viên nén hoặc viên nang và có thể được sử dụng nếu ung thư tái phát sau hóa trị.

lieu-phap-nham-muc-tieu-ung-thu-buong-trung

Các tác dụng phụ của các liệu pháp nhắm mục tiêu bao gồm: khó thở, ăn mất ngon, tiêu chảy, mệt mỏi và sẽ giảm dần sau khi kết thúc điều trị.

Hỏi đáp về ung thư buồng trứng

Hỏi: Ung thư buồng trứng chữa khỏi được không?

Đáp: Nhiều người khi được chẩn đoán mắc ung thư buồng trứng thường lo lắng không biết ung thư buồng trứng chữa khỏi được không? Theo các bác sĩ, bệnh hoàn toàn có thể điều trị thành công nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm và người bệnh tuân thủ đúng kế hoạch điều trị.

Khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn hơn và bắt đầu di căn, các phương pháp chữa trị lúc này không thể khiến phụ nữ khỏi bệnh hoàn toàn. Lúc này, phác đồ điều trị của bác sĩ chỉ có tác dụng làm giảm các triệu chứng bệnh và kéo dài tuổi thọ, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

Hỏi: Ung thư buồng trứng sống được bao lâu?

Đáp: Theo thống kê, bệnh ung thư buồng trứng là bệnh có tiên lượng sống rất tốt, cụ thể như sau:

  • Giai đoạn 1: bệnh nhân có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 90%.
  • Giai đoạn 2 có tiên lượng sống sót sau 5 năm là khoảng 70%.
  • Tiên lượng sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư giai đoạn 3 là 39%.
  • Hầu hết phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư giai đoạn 4 có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 17%.

Tiên lượng sống sau 5 năm của ung thư buồng trứng được nghiên cứu trên số lượng lớn bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lần đầu tiên. Do đó, các số liệu trên không thể áp dụng cho trường hợp cụ thể nào. Bên cạnh đó, vẫn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến tiên lượng sống của bệnh nhân như: tình trạng sức khỏe, loại ung thư, độ tuổi, khả năng tiếp nhận điều trị của họ,…

Hỏi: Ung thư buồng trứng nguy hiểm không?

Đáp: Ung thư buồng trứng là một loại ung thư ác tính nguy hiểm, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ khiến bệnh chuyển sang giai đoạn di căn và gia tăng nguy cơ tử vong cho bệnh nhân; đặc biệt là phụ nữ trên 65 tuổi.

ung-thu-buong-trung-co-nguy-hiem-khong

Bên cạnh đó, các phương pháp điều trị ung thư buồng trứng gây ra một số biến chứng như sau:

  • Gia tăng nguy cơ nhiễm trùng do số lượng bạch cầu giảm.
  • Chảy máu kéo dài và bầm tím thường xuyên.
  • Mãn kinh sớm, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc vô sinh.
  • Tủy xương bị ảnh hưởng làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu.
  • Tổn thương thận vĩnh viễn.
  • Mất thính lực.
  • Thoát vị hoặc thủng ruột.
  • Phát ban trên bàn tay và bàn chân.
  • Loãng xương.

Ung thư buồng trứng là bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và có nguy cơ tử vong cao sau ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, phụ nữ hoàn toàn có thể ngăn ngừa bệnh bằng cách xây dựng chế độ ăn uống khoa học, vận động phù hợp. Đồng thời thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện bệnh và có biện pháp điều trị kịp thời .

Bài viết mới cập nhật:

[rt-testimonial id="785" title="Chia se nguoi benh"]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

6 + = 13